Trong bối cảnh thị trường ngày càng chú trọng đến tính minh bạch, nhiều người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá cả hay mẫu mã, mà đặc biệt quan tâm đến nguồn gốc và câu chuyện đằng sau sản phẩm họ lựa chọn. Khi yếu tố xuất xứ và tính xác thực trở thành tiêu chí hàng đầu, chỉ dẫn địa lý (Geographical Indication - GI) đóng vai trò như một tem chứng nhận đáng tin cậy, giúp khẳng định sản phẩm là hàng thật và mang những giá trị đặc trưng không thể sao chép.
Chỉ dẫn địa lý (GI)
Theo Điều 22.1 của Hiệp định TRIPS (Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại về quyền sở hữu trí tuệ), định nghĩa chỉ dẫn địa lý là “những dấu hiệu dùng để xác định một hàng hoá có xuất xứ từ lãnh thổ của một Thành viên (của Tổ chức Thương mại Thế giới), hoặc từ một khu vực hay địa phương trong lãnh thổ đó, nơi mà một chất lượng nhất định, danh tiếng hoặc đặc tính khác của hàng hoá về cơ bản có thể được quy cho nguồn gốc địa lý của nó.”
Tại Việt Nam, theo Văn bản hợp nhất số 155/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 09/09/2025, (các điều 4.22, 81, 82, 83) quy định về chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể; Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó. Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác). Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…); Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp; Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.
Tên gọi GI
Thông thường, một chỉ dẫn địa lý bao gồm tên của nơi xuất xứ của hàng hóa, chẳng hạn như Nước mắm Phú Quốc, Cà phê Buôn Ma Thuột, Thanh long Bình Thuận. Tuy nhiên, những tên không mang yếu tố địa danh, như Mộc Châu Milk, Trà sen Tây Hồ, hay các biểu tượng thường gắn liền với một địa phương, cũng có thể được coi là chỉ dẫn địa lý. Tên gọi của chỉ dẫn địa lý phải chỉ ra rằng sản phẩm xuất phát từ một địa phương cụ thể, đồng thời chất lượng hoặc danh tiếng của sản phẩm cơ bản do nơi xuất xứ quyết định, chứ không chỉ phụ thuộc vào pháp luật quốc gia hay nhận thức của người tiêu dùng. Vì chất lượng phụ thuộc vào địa điểm sản xuất, nên tồn tại một mối liên hệ chặt chẽ giữa sản phẩm và vùng xuất xứ ban đầu. Có thể kể đến như: Thanh long Bình Thuận là biểu tượng trái cây nhiệt đới của miền Nam Việt Nam, nổi bật với vỏ hồng đỏ, múi trắng hoặc đỏ và vị ngọt mát. Nhờ khí hậu bán khô hạn, đất cát và nắng nhiều cùng kỹ thuật canh tác, ghép giống và thu hái của người địa phương, thanh long ở đây có chất lượng ổn định và đặc trưng không lẫn với vùng khác. Quy trình từ chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch và đóng gói được thực hiện nghiêm ngặt; nhiều nhà vườn và cơ sở xuất khẩu áp dụng tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, truy xuất nguồn gốc và chuỗi lạnh để đáp ứng yêu cầu thị trường; Vải thiều Thanh Hà của tỉnh Hải Dương được mệnh danh là “vua vải” nhờ vỏ mỏng, màu đỏ tươi, cùi dày, mọng nước, vị ngọt thanh và hương thơm tự nhiên. Vùng trồng vải nằm trên đất phù sa pha cát ven sông Thái Bình, kết hợp khí hậu ôn hòa, đã tạo nên hương vị đặc trưng không nơi nào có được. Cùng với truyền thuyết về “Cây vải tổ” càng làm tăng giá trị văn hóa và danh tiếng cho đặc sản này. Từng chùm vải được thu hái thủ công vào thời điểm chín rộ, xử lý và bảo quản theo kỹ thuật tiên tiến để giữ độ tươi, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sang Nhật Bản, EU, Mỹ và nhiều thị trường cao cấp khác. Cả hai sản phẩm đều minh chứng rõ nét cho sức mạnh của chỉ dẫn địa lý gắn kết danh tiếng, chất lượng và bản sắc vùng miền.

Vải thiều Thanh Hà (Nguồn: vaithieuvietnam.vn)
Các sản phẩm nông nghiệp thường mang những đặc tính xuất phát từ nơi sản xuất và chịu ảnh hưởng của các yếu tố địa lý đặc thù như khí hậu, thổ nhưỡng. Vì vậy, phần lớn GI được áp dụng cho sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm, đồ uống có cồn,... Tuy nhiên, phạm vi sử dụng chỉ dẫn địa lý không giới hạn ở sản phẩm nông nghiệp, mà còn thường thấy ở các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ nguồn nguyên liệu tự nhiên tại địa phương và gắn bó sâu sắc với truyền thống của cộng đồng sở tại.
Lợi ích của việc đăng ký GI
GI ngày càng được coi trọng trên phạm vi toàn cầu, không chỉ là công cụ pháp lý bảo vệ nguồn gốc và chất lượng sản phẩm, mà còn là giải pháp chiến lược giúp nâng cao giá trị thương mại, thúc đẩy phát triển nông thôn và củng cố thương hiệu quốc gia.
|
Sự khác biệt giữa chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu GI và nhãn hiệu đều là dấu hiệu phân biệt sản phẩm trên thị trường, giúp người tiêu dùng nhận biết nguồn gốc và chất lượng. Nhãn hiệu gắn với một công ty cụ thể, có thể chuyển nhượng hoặc cấp phép toàn cầu, trong khi chỉ dẫn địa lý gắn với một vùng sản xuất nhất định, chỉ được sử dụng bởi những nhà sản xuất tuân theo tiêu chuẩn đã quy định tại khu vực đó và không thể chuyển nhượng ra ngoài vùng xuất xứ. |
Chỉ dẫn địa lý đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế vùng: quyền sử dụng GI thường thuộc về các nhà sản xuất trong khu vực, và giá trị gia tăng từ GI mang lại lợi ích trực tiếp cho tất cả các thành viên trong cộng đồng. Các sản phẩm GI thường tạo ra giá thương hiệu cao hơn, từ đó tăng thu nhập cho người sản xuất tạo thêm việc làm và giữ lao động tại chỗ, hạn chế tình trạng di dân. Nhiều địa phương đã khai thác hiệu quả lợi thế từ GI. Chẳng hạn, Nước mắm Phú Quốc có hơn 100 doanh nghiệp tham gia sản xuất, tạo việc làm cho hàng trăm lao động; Thanh long Bình Thuận gắn với gần 200 tổ hợp tác và hơn 4.600 hộ nông dân. Ở Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Thành phố Hồ Chí Minh), Nhãn xuồng cơm vàng trở thành thương hiệu trái cây nổi tiếng, vừa thúc đẩy canh tác, bảo quản, xuất khẩu, vừa tạo công ăn việc làm và quảng bá hình ảnh vùng đất. Xoài Cát Hòa Lộc (Đồng Tháp) cũng là ví dụ điển hình, nhờ bảo hộ GI, sản phẩm nâng cao giá trị nhờ chất lượng vượt trội, đồng thời kéo theo các hoạt động phụ trợ như sơ chế, đóng gói, vận chuyển, xuất khẩu và phát triển du lịch sinh thái trải nghiệm vườn cây ăn trái.

Du khách tham quan và trải nghiệm thu hoạch nhãn xuồng cơm vàng tại vườn nhãn tại xã Lộc An, huyện Đất Đỏ, Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Xã Lộc An, TP Hồ Chí Minh). (Nguồn: vietnamplus.vn)
Chỉ dẫn địa lý, bảo tồn tri thức truyền thống và giá trị văn hóa: GI giúp bảo tồn các quy trình, kỹ năng và tri thức truyền thống được cộng đồng địa phương gìn giữ và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Một số sản phẩm GI còn thể hiện giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là các sản phẩm hữu hình như thủ công mỹ nghệ, làm từ nguyên liệu tự nhiên và gắn liền với xuất xứ địa lý như Nón lá (Huế). GI hoạt động như một quyền tập thể, không thể chuyển nhượng ngoài khu vực xác định, và bảo hộ sản phẩm gắn liền với mối liên hệ giữa chất lượng và nơi xuất xứ. Mặc dù GI không trực tiếp bảo vệ tri thức truyền thống thuộc công cộng, nhưng nó gián tiếp bảo vệ và duy trì quy trình truyền thống, ngăn chặn việc thay thế bằng phương pháp rẻ tiền hoặc hàng giả, từ đó giữ gìn kỹ năng và giá trị văn hóa.

Nón Huế (Nguồn: hoidisanvanhoa.vn)
Chỉ dẫn địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu: Các sản phẩm nổi tiếng nhưng chưa được bảo hộ GI thường dễ bị sao chép hoặc gắn nhãn sai nguồn gốc, gây thiệt hại kinh tế và làm suy giảm uy tín trên thị trường quốc tế. Khi một sản phẩm mang GI được quốc tế công nhận, người tiêu dùng và đối tác nước ngoài có thể dễ dàng nhận biết nguồn gốc, chất lượng và đặc trưng riêng của sản phẩm, từ đó nâng cao niềm tin và giá trị thương mại. Tháng 3/2021, Nhật Bản chính thức cấp bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho vải thiều Lục Ngạn (Bắc Giang), sản phẩm Việt Nam đầu tiên đạt được bảo hộ GI tại thị trường này. Tiếp đó, tháng 10/2021, Thanh long Bình Thuận cũng được cấp bằng GI tại Nhật Bản, mở ra cơ hội xuất khẩu ổn định và giá trị gia tăng cao hơn.
Nhờ GI, các nhà sản xuất chính thống có cơ sở pháp lý để ngăn chặn hàng giả, hàng nhái và duy trì danh tiếng của sản phẩm, đồng thời xây dựng lòng tin lâu dài với người tiêu dùng quốc tế.
Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý Việt Nam
Đối với chỉ dẫn địa lý Việt Nam, tổ chức tập thể đại diện cho tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý hoặc cơ quan hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý được thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhưng chỉ Nhà nước mới có quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý đó. Đối với chỉ dẫn địa lý nước ngoài, quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý được xác định theo pháp luật của quốc gia nơi chỉ dẫn địa lý được tạo ra.
Hiện nay, Việt Nam có 137 sản vật được bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Nhờ sự đa dạng về điều kiện sinh thái, truyền thống và kinh nghiệm sản xuất của nhiều cộng đồng dân tộc, khu vực nông thôn Việt Nam có lợi thế trong việc tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng. Thực tiễn cho thấy, chỉ dẫn địa lý đã giúp nhiều sản phẩm gia tăng đáng kể giá trị: Chè shan tuyết Mộc Châu (được bảo hộ từ năm 2001) từng bước mở rộng từ thị trường truyền thống như Iraq sang châu Âu (Anh, Pháp…), giá tăng 2,63 lần vào năm 2010; doanh thu Công ty chè Mộc Châu tăng 4,55 lần và lương công nhân tăng 3,1 lần so với năm 2001; Hồng không hạt Bắc Kạn sau khi được bảo hộ và quảng bá (2010) đã tăng giá từ 5.000-7.000 đồng/kg lên 25.000 đồng/kg, trở thành nguồn thu nhập ổn định cho đồng bào dân tộc thiểu số; Nhiều sản phẩm khác cũng ghi nhận mức tăng giá đáng kể: mật ong bạc hà Mèo Vạc tăng 100-150%, nước mắm Phú Quốc tăng 30-50%, bưởi Phúc Trạch tăng 30-35%, cam Vinh tăng hơn 50%. Như vậy, việc đăng ký và khai thác chỉ dẫn địa lý không chỉ giúp gia tăng giá trị sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người sản xuất, mà còn là công cụ chiến lược để khẳng định thương hiệu đặc sản Việt Nam, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng và nâng cao vị thế nông sản Việt.
***
Trên thực tế, nhiều quốc gia đã xác định xây dựng và bảo hộ hệ thống chỉ dẫn địa lý là một trong những chiến lược trọng tâm nhằm phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn bền vững. Tại Việt Nam, đăng ký chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc sản không chỉ giúp nâng cao thu nhập, tạo thêm việc làm và giữ chân lao động tại địa phương, mà còn góp phần quảng bá hình ảnh vùng miền và khẳng định thương hiệu quốc gia. Có thể nói, chỉ dẫn địa lý chính là “tem vàng” bảo chứng cho chất lượng và nguồn gốc sản phẩm, đồng thời mở ra con đường phát triển kinh tế vùng, gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống và đưa nông sản Việt Nam vươn xa trên thị trường quốc tế. Đặc biệt, trong bối cảnh sáp nhập Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương, đây sẽ là tiền đề quan trọng để hình thành và phát triển thêm nhiều chỉ dẫn địa lý mới, góp phần thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản, đặc sản vùng Đông Nam Bộ, đồng thời gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Vân Anh
----------------------------------------
Tài liệu tham khảo chính
[1] Cục Sở hữu trí tuệ. Chỉ dẫn địa lý. https://ipvietnam.gov.vn/chi-dan-dia-ly
[2] Anh Quân (2023). Bảo hộ chỉ dẫn địa lý: Nâng cao chuỗi giá trị đặc sản địa phương. https://moit.gov.vn/tin-tuc/xuc-tien-thuong-mai/bao-ho-chi-dan-dia-ly-nang-cao-chuoi-gia-tri-dac-san-dia-phuong.html
[3] Ninh Cơ (2023). Hiệu quả từ bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý. https://nhandan.vn/hieu-qua-tu-bao-ho-nhan-hieu-chi-dan-dia-ly-post758977.html